Tuyệt chiêu xác định giờ sinh chuẩn, rõ nét cho Lá số Tử vi

Bạn đã từng tự hỏi về giờ sinh của mình và tò mò biết liệu có cách nào xác định chính xác giờ sinh dựa vào lá số Tử vi? Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá một số phương pháp thông qua kinh nghiệm của các chuyên gia Tử vi hiện đại.

TÓM TẮT

Một số cách xác định giờ sinh trong tử vi thường gặp

a) Căn cứ tư thế lúc ngủ:

Người ưa nằm ngửa thường là sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão, Dậu; người ưa nằm nghiêng thường là sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi; người ưa nằm sấp thường là sinh vào giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

b) So độ dài của ngón út với đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út cao hay thấp hơn:

Ngón út cao hơn đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út, thường là sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão, Dậu; ngón út ngang bằng đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út, thường là sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi; thấp hơn đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út thì thường là sinh vào giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

c) Căn cứ vào xoáy trên đầu và các đặc điểm tướng số:

Người sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão, Dậu, xoáy trên đỉnh đầu thường ở chính giữa, mắt đẹp, ánh mắt tinh anh, đỉnh đầu ngay thẳng, giọng nói trong, mặt tròn thân mình tròn; người sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi, xoáy trên đỉnh dầu thường ở bên trái, thân người nở nang, đầy đặn, giọng ồ, tính gấp gáp, mặt hình vuông; người sinh vào giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, xoáy trên đỉnh đầu thường bên phải hoặc hai xoáy, thân thể cao to, tính gấp gáp, giọng nói mạnh mẽ.

Mấy phương pháp trên tính cùng lúc, nếu số tương đồng nhiều là đúng. Qua kinh nghiệm thực tế, hai phương pháp cuối khá chuẩn.

d) Kết hợp tính cách, tướng mạo phối hợp với sao số lá số ứng hợp:

Điều chủ yếu nhất là, sau khi trình bày xong mệnh bàn, bạn dùng tính chất (tính cách và tướng mạo) của chính tinh ở cung Mệnh, phối hợp với các sao hệ giờ như Văn Xương, Văn Khúc, Địa Không, Địa Kiếp nhập cung nào, để kiểm chứng một số sự kiện lớn, nếu không phù hợp có thể điều chỉnh lên xuống một giờ trình bày lại mệnh bàn khác để đối chiếu, nếu mệnh bàn của giờ nào đó phù hợp một số sự kiện lớn, tức mệnh bàn của giờ đó là chuẩn.

e) Các phương pháp áp dụng để xác định giờ sinh cho các trường hợp ngoại lệ

Dùng xoáy đầu:

Cách tính thứ nhất:
  1. Sinh giờ tứ Chính: Tý, ngọ, Mão, Dậu thì ra ngữa, xoáy lệch bên trái. Dáng người tầm thước tính trực dễ nuôi.
  2. Sinh giờ tứ Sinh: Dần, Thân, Tỵ, Hợi thì ra nghiêng, xoáy lệch bên phải. Dáng người thanh cao, trắng trẻo, xão quyệt, hay nói, dễ nuôi.
  3. Sinh giờ tứ Mộ: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì ra sấp 2 xoáy. Dáng béo mập, đen, mắt sáng và gan gốc, nhưng khó nuôi.
Cách tính thứ hai:
  1. Tí, Ngọ, Mão, Dậu: đỉnh cư trung (ở giữa).
  2. Dần, Thân, Tỵ, Hợi: tả biên tòng (bên trái).
  3. Thìn, Tuất, Sửu, Mùi: hà phương kiến, hữu biên chi vị thị chân tôn (bên phải).

Không hiểu tại sao hai cách tính này lại trái nghịch nhau?! Cách này cá nhân tôi từ xưa đến nay chưa bao giờ dùng, tuy nhiên vẫn khuyến khích các bạn hãy tự chứng nghiệm xem sao.

Tổng hợp kinh nghiệm của cụ Thiên Lương

a) Xem xét tính cách và mối quan hệ trong gia đình:

Phải xem tính nết và liên hệ với đại gia đình (cha mẹ, anh em) và tiểu gia đình (chồng vợ). Nhưng quan trọng nhất là người đó mệnh đóng ở cung âm hay dương. Vì người ở cung Âm (tức là ở trong thế sinh xuất cho cung dương) tính tình phóng khoáng, rộng rãi và dễ dải; ngược lại người ở cung Dương được sinh nhập nên tính tình cẩn thận, chặt chẽ và thường khó tính (vì dương thì cương – trưởng, âm thì nhu – thứ). Những sao thêm vào chỉ là phụ thuộc thừa trừ mà thôi; cũng như thêm Địa Không, Địa kiếp chỉ là phần hình thức. Điển hình như sau:

  • Nam:
  1. Dương nam sinh giờ dương (Tí, Dần, Thìn…) là trưởng
  2. Âm nam sinh giờ dương (…Ngọ, Thân…), mệnh ở cung dương (là trưởng hình thức); nếu có Không-Kiếp (là thứ đoạt trưởng bao sân)
  3. Âm nam sinh giờ dương (…Tuất) ở cung âm chia cho Không Kiếp (là thứ thế trưởng lo toan cho gia đình).
  4. Âm nam sinh giờ âm (Sửu, Mão…) ở cung dương (làm con trưởng bất lực nhờ con thứ lo liệu)
  5. Âm nam sinh giờ âm (…Tị, Mùi…) ở cung âm (là thứ nam lo toan cả gia đình).
  • Nữ:
  1. Dương nữ sinh giờ dương ở cung dương (là trưởng nữ bao sân, hoặc thế trưởng)
  2. Dương nữ sinh giờ dương là trưởng nữ trong một ngành.
  3. Dương nữ sinh giờ âm ở cung âm là thứ nữ.
  4. Âm nữ sinh giờ âm ở cung âm (là thứ nữ bao sân).
  5. Âm nữ sinh giờ dương ở cung âm là thứ nữ.
  6. Âm nữ sinh giờ dương ở cung dương là trưởng nữ.

Những trường hợp trên nếu Mệnh, Thân gặp Không, Kiếp thì cũng chỉ thay đổi miễn cưỡng.

Cách tính này của cụ Thiên Lương, cá nhân tôi tìm thấy nhiều trường hợp không đúng, nên cũng chỉ tương đối mà thôi. Tuy tôi không xài cách này nhưng vẫn khuyến khích các bạn nên tự chứng nghiệm xem sao.

Tôi sẽ cố gắng viết lại cách định giờ riêng của tôi để các bạn tham khảo. Sau đây là vài cách tôi áp dụng, xin viết lại để các bạn tham khảo.

b) Căn cứ vào các thứ bậc trong gia đình, họ tộc

  • Mệnh có Thiên Khôi, hay Tam hợp chiếu, bất kể sao gì thủ, vẫn làm trưởng
  • Nếu Mệnh gặp Không Kiếp và cung Huynh Đệ có Tuần Triệt là người đoạt trưởng lo toan cho gia đình, hoặc có quyền có tiếng nói trong gia đình
  • Nếu Mệnh gặp Không Kiếp làm trưởng thì thường chẳng lo gì được cho gia đình
  • Trường hợp cung Huynh Đệ có Nhật Nguyệt một thủ một chiếu, hoặc một trực xung một chiếu thì trên có anh chị đủ cả, nhưng bản thân vẫn lo lắng cho gia đình

c) Xem xét dựa trên căn cứ tính chất các sao

Căn cứ vào tính chất các sao thủ, chiếu mệnh để xem tướng cách và đặc điểm ngõ hầu dễ xác định giờ sinh hơn.

Theo kinh nghiệm cá nhân, có thể phân loại như sau:

  • Tử, Phủ, Vũ, Tướng:
    Là loại người đa số nắm quyền sinh sát nếu đủ Khoa Quyền Lộc, Xương Khúc, Tả Hữu, Tứ Linh…, thường thì phúc hậu, đường bệ, uy nghi nếu sao đắc địa thủ hợp Mệnh, Thân.

  • Mệnh có Thiên Việt tọa mệnh hay trực xung, bất kể sao gì thủ, nếu làm trưởng là con một hoặc trên có chị dưới mình không có em; không thì sẽ là em thứ hoặc em út.

  • Trường hợp Mệnh ở Tí Ngọ, Sửu Mùi mà giáp hợp Khôi Việt vẫn xem như Khôi Việt tại Mệnh. Trường hợp Khôi Việt ở những cung khác, có giáp thì không có hợp, có hợp thì không giáp, lực không mạnh nên không tính.

  • Tôi tạm tóm tắt như thế, không biết còn thiếu điểm nào chăng, mong các bạn đọc nếu có chỗ nào thắc mắc xin nói tôi sẽ bổ túc thêm. Xin các bạn hãy đem hết những người trong gia đình, hoặc những người mình biết áp dụng thử để tự chứng nghiệm nhé, và nếu thấy điểm nào sai thì xin làm ơn cho biết để tôi kiểm chứng lại.

Tiếc quá, tôi viết về phần tính chất sao thủ Mệnh đã gần xong, không hiểu vì lý do gì, internet lại close, mất hết bây giờ phải viết lại, các bạn ráng chờ thêm tí nhé.

c) Xem xét dựa trên căn cứ tính chất các sao

Căn cứ vào tính chất các sao thủ, chiếu mệnh để xem tướng cách và đặc điểm ngõ hầu dễ xác định giờ sinh hơn.

Theo kinh nghiệm cho thấy: không phải lúc nào tướng người cũng giống như sao thủ Mệnh, nhưng nếu giống thì mới được hưởng những cách tốt, hoặc mới bị những cách xấu của sao ấy, (tuy nhiên tính chất của Sao thủ Mệnh thì vẫn không thay đổi mấy). Trường hợp tướng người không giống Sao thủ Mệnh, thì phải xem giống Sao nào trong tam hợp, nhị hợp, hay xung chiếu, rồi mới tính cách tốt xấu của Sao đó. Hơn nữa, trong thực tế thì tướng người cao thấp, da dẻ đen trắng, còn tuỳ thuộc vào gene duy truyền của cha mẹ, và sự phát triển ăn uống lúc nhỏ. Đây chỉ là những nét đại cương, không thể nào hoàn toàn chính xác bất di bất dịch được.

Tử vi Hiện đại xác định giờ sinh bằng cách nào

Tử vi Hiện đại tiếp cận các bộ môn Huyền học trên tinh thần Khoa học nên kiểm tra và xác định giờ sinh là tối quan trọng hơn tất cả bởi như chúng ta đều biết nếu lấy sai giờ thì việc luận giải một lá số không phải của đương số là điều vô nghĩa, nó không giúp ích được. Vậy nên công việc đó phải được tiến hành trước tiên rồi mới xem lá số.

Các dữ liệu cần thiết cho việc tìm giờ sinh của Tử vi Hiện đại:

  • Xét việc khán các hạn quan trọng từng xảy ra trong cuộc sống của đương số: các sự kiện xảy ra gần nhất trong khoảng 5- 10 năm chính xác theo tháng (hiếu, hỷ, mua nhà, đổi chỗ ở, thăng tiến, sinh con, ốm đau…vv)
  • Kết hợp với tướng số, phân tích bao gồm nhân sinh quan, gia cảnh của đương số.

Công việc này vô cùng phức tạp thì Chuyên gia cần so sánh đối chiếu 2 lá số hoặc thậm chí nhiều hơn để tìm ra lá số ứng hợp, bởi 2 hay thậm chí 3 4 giờ sinh liền kề đều có các nét tương đồng rất khó kết luận.

Dịch vụ Tìm giờ sinh chuẩn của Tử vi Hiện đại:

  • Tìm trong 2 cung giờ là 300.000đ
  • Tìm trong 3 cung giờ là: 500.000đ
  • Tìm trong 4 cung giờ hoặc trải dài hơn xin liên hệ để được tư vấn tại Hiệp Hội Xe Máy.

Xem Bài mẫu xác định giờ sinh cho khách hàng tại Hiệp Hội Xe Máy.

» Dịch Vụ Xem Tử Vi: Xem Mệnh, Chuyển Vận, Đoán Tương Lai

Chính xác giờ sinh là yếu tố quan trọng để xem tử vi thật sự phù hợp và chính xác. Hy vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cách xác định giờ sinh trong tử vi. Hãy áp dụng những phương pháp này để khám phá bí mật về cuộc sống của mình!

Thông tin được cung cấp bởi Hiệp Hội Xe Máy.

Rate this post
Bài viết liên quan

Tư vấn miễn phí (24/7) 094 179 2255