Mẹo phân biệt chính tả S và X và cách khắc phục

Trong quá trình học tiếng Việt, chúng ta thường gặp phải những vấn đề liên quan đến chính tả, đặc biệt là việc phân biệt giữa hai âm S và X. Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng tôi xin chia sẻ một số mẹo và cách khắc phục phổ biến.

Mẹo phân biệt S và X

1. Mẹo về kết hợp âm đệm

S không kết hợp với 4 vần oa, oă, oe, uê (ngoa ngoắt khoe quê), do vậy chỉ có thể viết X với 4 vần này. Ví dụ: xoa tay, xoay xở, cây xoan, xoắn lại, tóc xoăn, xoè tay, xoen xoét, xuề xoà, chiếc xuyến, xuyên qua, v.v.

Ngoại lệ: soát trong rà soát, kiểm soát, v.v.; soạn trong soạn bài, toà soạn, v.v.; soán trong soán đoạt và những trường hợp do điệp âm đầu trong từ láy: suýt soát, sột soạt, sờ soạng.

2. Mẹo láy âm

Chỉ có X mới láy âm với các phụ âm đầu khác, còn S hầu như không có khả năng này. Vì vậy, nếu gặp một tiếng không rõ viết với S hay X mà lại láy âm với âm đầu khác, thì tiếng đó sẽ được viết với X.

Chẳng hạn:

  • X láy âm với B: bờm xơm, bờm xờm, bung xung, bớ xớ, xô bồ, búa xua, v.v.
  • X láy âm với L: lao xao, loà xoà, liêu xiêu, loăn xoăn, liểng xiểng, lào xào, lớ xớ, lộn xộn, xấc lấc, léo xéo, lịch xịch, lì xì, v.v.
  • X láy âm với M: xoi mói, xích mích, méo xẹo, v.v.
  • X láy âm với R: xớ rớ, xo ro, xó ró, v.v.

Ngoại lệ: cục súc, sáng láng, loạt soạt.

3. Mẹo từ vựng

  • Tên các loại thức ăn và đồ dùng liên quan đến việc nấu nướng thường được viết với X, ví dụ: xôi, xalat, lạp xường, xúc xích, phở xào, thịt xá xíu, xốt vang, nước xốt, cái xoong, cái xanh, cái xiên (nướng thịt), v.v.
  • Hầu hết các danh từ còn lại có xu hướng được viết với S:
    • Danh từ chỉ người: ông sư, bà sãi, đại sứ, nguyên soái, ông sếp, v.v.
    • Danh từ chỉ động, thực vật: con sư tử, con cá sấu, con sên, con sò, con sóc, con sáo, con sâu, con sứa, con sán, cây sen, cây sim, cây sắn, cây sồi, cây si, cây sung, cây sấu, hoa sứ, hoa sữa, cây hoa súng, v.v.
    • Danh từ chỉ đồ vật: cái sọt, cái song cửa, sợi dây, súc vải, viên sỏi, tờ sớ, cái siêu đun nước, cái sàng gạo, v.v.
    • Danh từ chỉ các hiện tượng, sự vật tự nhiên: sao, sương giá, sông, suối, sóng, sấm, sét, v.v.

Ngoại lệ: chiếc xe, cái xuồng, cây xoan, cây xoài, trạm xá, xương, cái túi xách, cái xắc, bà xơ, cái xô, cái xẻng, mùa xuân. Có thể nhớ phần lớn các ngoại lệ này bằng cách thuộc câu văn sau: “Mùa xuân, bà xơ đi xuồng gỗ xoan, mang một xắc xoài đến xã, đổi xẻng và xô ở xưởng đem về cho trạm xá chữa xương.”

Những cặp tiếng tiêu biểu viết với S/X

1. Sa/xa

  • Sa: sa mạc, sa thạch, sa thải, sa bàn, sa trường; phù sa; hằng hà sa số; sa cơ lỡ vận, sa lầy trong chiến tranh, sa lưới pháp luật, sa ngã, sa dạ dày; vẻ đẹp chim sa cá lặn, mặt sa sầm, cảnh nhà sa sút, lối sống sa đoạ; hạt sa nhân, cần sa; áo cà sa; điệu hát sa lệch; mắng sa sả.
  • Xa: xa kéo sợi; quay xa; xa lánh bạn bè, xa xôi, xa xưa; lo xa, nhảy xa, hành động xấu xa; xa xỉ phẩm, xa hoa; xa cảng, xa lộ, xa giá của vua; chiến xa, ngành hoả xa; bộ xalông, vải xatanh, quỷ xatăng.

2. Sà/xà

  • Sà: sà vào chiếu bạc; bay sà xuống; sà lan.
  • Xà: xà gồ, xà lệch, xà ngang; bẩy xà beng, tập xà; con mãng xà, dây xà tích, ngọn xà mâu, khẩu Phật tâm xà; khảm xà cừ; gỗ xà cừ; xà ích, xà phòng, xà cột, xà lách, xà lim, xà lỏn, xà rông; xì xà xì xụp; loạn xà ngầu.

3. Sả/xả

  • Sả: cây sả, tinh dầu sả; mắng sa sả.
  • Xả: xả nước khỏi bể, xả súng; ăn chơi xả láng, nghỉ xả hơi, ống xả xe máy, mưa xối xả; xả thịt; chém xả cánh tay, làm việc xả thân.

4. Sã/xã

  • Sã: chim sã cánh; bông đùa suồng sã.
  • Xã: làng xã, ông xã, thị xã; xã hội, xã viên; bài xã luận, phép xã giao, hợp tác xã, thông tấn xã.

5. Sá/xá

  • Sá: sá cày; bừa thắng sá; sá chi gian khổ; chơi bời quá sá; đường sá xa xôi.
  • Xá: xá chào; xá tội; lệnh ân xá; bệnh xá, kí túc xá, phố xá, trạm xá; thịt xá xíu; lục tào xá; bộ đồ xá xẩu.

6. Sài/xài

  • Sài: sài đẹn, sài kinh; trẻ bị sài; cây sài đất; đồ đạc sơ sài; quan sài lang.
  • Xài: xài phí, xài sang; tiêu xài.

7. Sái/xái

  • Sái: sái gân; ngáp sái quai hàm; ăn nói phải giữ miệng giữ miệng kẻo sái.
  • Xái: xái thuốc phiện; nước xái; thua bái xái; vẻ xăng xái.

8. Sạm/xạm

  • Sạm: da sạm đen, mặt sạm nắng.
  • Xạm: da xạm đen, mặt xạm nắng.

9. Sao/xao

  • Sao: thuyền gỗ sao; sao đổi ngôi; hươu sao, ngôi sao; sao tẩm, sao thuốc; sao chụp tài liệu, sao y bản chính; bản sao, tam sao thất bản; sao lâu thế; vì sao, có sao không; kiểm tra sát sao; sao nhãng học hành.
  • Xao: rừng cây xao gió, mặt hồ xao động, tiếng lao xao ngoài đường, cười nói xôn xao, lòng xao xuyến, gà vịt xao xác; mặt mũi xanh xao.

10. Sào/xào

  • Sào: nhảy sào, thuyền nhổ sào; năm sào ruộng; sào huyệt; yến sào.
  • Xào: xào bài, xào xáo; rau xào; tiếng lá xào xạc, gió lào xào trong bụi lau, xì xào bàn tán; tiếng chân bước xào xạo.

(Kế tiếp)

Rate this post
Bài viết liên quan

Tư vấn miễn phí (24/7) 094 179 2255